Tên tiếng Nhật cho bé được các bậc cha mẹ là tín đồ văn hóa của Nhật rất yêu thích. Trong bài viết này, Colos Multi xin gợi ý cho bạn 200+ tên tiếng Nhật hay để cha mẹ đặt tên cho con một cách ý nghĩa.
1. Đặt tên tiếng Nhật theo tên người nổi tiếng
Cha mẹ nào cũng sẽ muốn con mình sau này sẽ thật tài năng, xinh đẹp, giỏi giang và có cuộc sống như ý. Vì thế xu hướng đặt tên con theo tên của người nổi tiếng ngày càng trở nên phổ biến. Colos Multi sẽ gợi ý tên trong tiếng Nhật của một số thần tường nổi tiếng được nhiều người ngưỡng mộ với những cái tên hay và đặc biệt.
Một số tên người nổi tiếng bố mẹ có thể đặt cho bé trai (♂)
Toma Ikuta (生田斗真) ♂: Nam diễn viên truyền hình nổi tiếng của Nhật Bản
Yukichi Fukuzawa (福沢諭吉) ♂: Ông xuất hiện trên đồng xu mệnh giá lớn nhất của Nhật Bản. Ông được coi là nhà tư tưởng có ảnh hưởng nhất trong xã hội Nhật Bản
Saigo Takamori (西郷隆盛) ♂: Nổi tiếng với biệt danh “The Last Samurai” là thủ lĩnh của Cuộc nổi dậy Satsuma
Koji Seto (瀬戸浩二) ♂: Nam diễn viên nhật bản đẹp trai nhất, Seto sở hữu sự nhanh nhạy, linh hoạt, của anh ấy trong công việc
Mokomichi Hayami (速水もこみち) ♂: Diễn viên người mẫu nổi tiếng tại Nhật
Một số tên người nổi tiếng bố mẹ có thể đặt cho bé gái (♀)
Misora Hibari (美空ひばり) ♀: Ca sĩ, diễn viên và biểu tượng văn hóa Nhật Bản
Chiaki Mukai (向井千秋) ♀: bà là người truyền cảm hứng, là bác sĩ phẫu thuật, nữ phi hành gia đầu tiên và nhà khoa học lỗi lạc của Nhật Bản
Tomoe Gozen (巴御前) ♀: Một trong những nhân vật lịch sử, chiến binh samurai thế kỷ 12. Bà được ngưỡng mộ vì sức mạnh vượt trội trong nhiều trận chiến
Yayoi Kusama (草間彌生) ♀: bà là nghệ sĩ đương đại bậc nhất ở Nhật
Banana Yoshimoto (よしもとばなな) ♀: Nữ tác giả văn học đương đại Nhật nổi tiếng
2. Đặt tên cho bé bằng tên tiếng Nhật theo ý nghĩa mà bố mẹ gửi gắm
Cũng giống như người Việt Nam, người Nhật đặt tên cho con và phân chia theo giới tính. Do đó, khi đọc tên tiếng Nhật, bạn hoàn toàn có thể đoán được giới tính của một người Nhật bằng cách nhìn vào ký tự cuối của tên người đó
Các ký tự cuối có thể là -ro, -shi, -ya, hoặc –o đối với nam giới
Người Nhật sẽ có xu hướng đặt theo tên gọi của các loài hoa khi đặt tên trong tiếng Nhật cho nữ. Vì vậy hầu như tên tiếng Nhật cho nữ giới được kết thúc bằng đuôi -ko, -mi, – hana, -e và –yo
2.1 Tên tiếng Nhật hay dành cho bé gái (♀)
Aiko (愛子) ♀: dễ thương, đứa bé đáng yêu
Kimiko/Kimi ♀: tuyệt trần
Kiyoko ♀: trong sáng, giống như gương
Koko/Tazu ♀: con cò
Kuri ♀: hạt dẻ
Kyon (HQ) ♀: trong sáng
Kurenai ♀: đỏ thẫm
Kyubi ♀: hồ ly chín đuôi
Lawan (Thái) ♀: đẹp
Mariko ♀: vòng tuần hoàn, vĩ đạo
Manyura (Inđô) ♀: con công
Machiko ♀: người may mắn
Maeko ♀: thành thật và vui tươi
Mayoree (Thái) ♀: đẹp
Masa ♀: chân thành, thẳng thắn
Meiko ♀: chồi nụ
Mika ♀: trăng mới
Minekoco ♀: của núi
Misao ♀: trung thành, chung thủy
Momo ♀: trái đào tiên
Moriko ♀: con của rừng
Miya ♀: ngôi đền
Mochi ♀: trăng rằm
Murasaki ♀: hoa oải hương (lavender)
Nami/Namiko ♀: sóng biển
Nara ♀: cây sồi
Nareda ♀: người đưa tin của Trời
No ♀: hoang vu
Nori/Noriko ♀: học thuyết
Nyoko ♀: viên ngọc quý hoặc kho tàng
Ohara ♀: cánh đồng
Phailin (Thái) ♀: đá sapphire
Ran ♀: hoa súng
Ruri ♀: ngọc bích
Ryo ♀: con rồng
Sayo/Saio ♀: sinh ra vào ban đêm
Shika ♀: con hươu
Shizu ♀: yên bình và an lành
Suki ♀: đáng yêu
Sumi ♀: tinh chất
Sumalee (Thái) ♀: đóa hoa đẹp
Sugi ♀: cây tuyết tùng
Suzuko ♀: sinh ra trong mùa thu
Shino ♀: lá trúc
Takara ♀: kho báu
Akako ♀: màu đỏ
Aki ♀: mùa thu
Akiko ♀: ánh sáng
Akina ♀: hoa mùa xuân
Amaya ♀: mưa đêm
Aniko/Aneko ♀: người chị lớn
Azami ♀: hoa của cây thistle
Ayame ♀: hoa của cung Gemini
Bato ♀: tên của một vị nữ thần trong thần thoại Nhật Bản
Cho ♀: com bướm
Cho (HQ) ♀: xinh đẹp
Gen ♀: nguồn gốc
Gin ♀: vàng bạc
Gwatan ♀: nữ thần Mặt Trăng
Ino ♀: heo rừng
Hama ♀: đứa con của bờ biển
Hasuko ♀: đứa con của hoa sen
Hanako ♀: đứa con của hoa
Haru ♀: mùa xuân
Haruko ♀: mùa xuân
Haruno ♀: cảnh xuân
Hatsu ♀: đứa con đầu lòng
Hiroko ♀: hào phóng
Hoshi ♀: ngôi sao
Ichiko ♀: thầy bói
Iku ♀: bổ dưỡng
Inari ♀: vị nữ thần lúa
Ishi ♀: hòn đá
Izanami ♀: người có lòng hiếu khách
Jin ♀: người hiền lành lịch sự
Kagami ♀: chiếc gương
Kami ♀: nữ thần
Kameko/Kame ♀: con rùa
Kane ♀: đồng thau (kim loại)
Kazuko ♀: đứa con đầu lòng
Keiko ♀: đáng yêu
Kazu ♀: đầu tiên
Tak ♀i: thác nước
Tamiko ♀: con của mọi người
Tama ♀: ngọc, châu báu
Tani ♀: đến từ thung lũng
Tatsu ♀: con rồng
Toku ♀: đạo đức, đoan chính
Tomi ♀: giàu có
Tora ♀: con hổ
Umeko ♀: con của mùa mận chín
Umi ♀: biển
Yasu ♀: thanh bình
Yoko ♀: tốt, đẹp
Yon (HQ) ♀: hoa sen
Yuri/Yuriko ♀: hoa huệ tây
Yori ♀: đáng tin cậy
Yuuki ♀: hoàng hôn
Đặt tên tiếng Nhật cho con gái ý nghĩa theo ngày sinh
2.2 Tên tiếng Nhật ý nghĩa dành cho bé trai (♂)
Aki ♂: mùa thu
Akira ♂: thông minh
Naga ♂: con rồng/rắn trong thần thoại
Neji ♂: xoay tròn
Niran ♂: vĩnh cửu
Orochi ♂: rắn khổng lồ
Raiden ♂: thần sấm chớp
Rinjin ♂: thần biển
Ringo ♂: quả táo
Ruri ♂: ngọc bích
Santoso ♂: thanh bình, an lành
Sam ♂: thành tựu
San ♂: ngọn núi
Sasuke ♂: trợ tá
Seido ♂: đồng thau (kim loại)
Shika ♂: hươu
Shima ♂: người dân đảo
Shiro ♂: vị trí thứ tư
Tadashi ♂: người hầu cận trung thành
Taijutsu ♂: thái cực
Taka ♂: con diều hâu
Tani ♂: đến từ thung lũng
Taro ♂: cháu đích tôn
Tatsu ♂: con rồng
Ten ♂: bầu trời
Tengu ♂: thiên cẩu ( con vật nổi tiếng với lòng trung thành với chủ)
Tomi ♂: màu đỏ
Toshiro ♂: thông minh
Toru ♂: biển
Uchiha ♂: quạt giấy
Uyeda ♂: đến từ cánh đồng lúa
Uzumaki ♂: vòng xoáy
Virode (Thái) ♂: ánh sáng
Washi chim ưng ♂: chim ưng
Yong (HQ) ♂: người dũng cảm
Yuri(theo ý nghĩa Úc) ♂: lắng nghe
Zinan/Xinan ♂: đứa con trai thứ hai
Zen ♂: một giáo phái của Phật giáo
Aman (Indo) ♂: an toàn và bảo mật
Amida ♂: vị Phật về ánh sáng tinh khiết
Aran (Thái) ♂: cánh rừng
Botan ♂: hoa của tháng 6, cây mẫu đơn
Chiko ♂: như mũi tên
Chin (HQ) ♂: người vĩ đại
Dian/Dyan (Indo) ♂: ngọn nến
Dosu ♂: tàn khốc
Ebisu ♂: thần may mắn
Garuda (Indo) ♂:người đưa tin của Trời
Gi (HQ) ♂: người dũng cảm
Goro ♂: con trai thứ năm, vị trí thứ năm
Haro ♂: con của lợn rừng
Hasu ♂: heo rừng
Hasu ♂: hoa sen
Hatake ♂: nông điền
Ho (HQ) ♂: tốt bụng
Hotei ♂: thần hội hè
Higo ♂: cây dương liễu
Hyuga ♂: Nhật hướng
Isora ♂: vị thần của biển cả
Jiro ♂: đứa con trai thứ nhì
Kakashi ♂: rơm ở các ruộng lúa
Kama (Thái) ♂: hoàng kim
Kane/Kahnay/Kin ♂: hoàng kim
Kazu ♂: thanh bình
Kongo ♂: kim cương
Kenji ♂: vị trí thứ nhì
Kuma ♂: con gấu
Kumo ♂: con nhện
Kosho ♂: vị thần của màu đỏ
Kaiten ♂: hồi thiên
Kame ♂: kim qui
Kami ♂: thiên đàng, thuộc về thiên đàng
Kano ♂: vị thần của nước
Kanji ♂: thiếc (kim loại)
Ken ♂: làn nước trong vắt
Kiba ♂: răng, nanh
Kido ♂: nhóc quỷ
Kisame ♂: cá mập
Kiyoshi ♂: người trầm tính
Kinnara (Thái) ♂: hình dáng nửa người nửa chim – một nhân vật trong chiêm tinh
Maito ♂: cực kì mạnh mẽ
Manzo ♂: đứa con trai thứ ba,,vị trí thứ ba
Maru ♂: hình tròn, đệm cuối tên con trai
Michi ♂: đường phố
Michio ♂: mạnh mẽ
Mochi ♂: trăng rằm
Đặt tên tiếng Nhật cho bé trai theo ý nghĩa bố mẹ gửi gắm
Âm thanh của một số tên trong tiếng Nhật có thể rất buồn cười và thậm chí là lố bịch. Trên thực tế, những cái tên vô lý trong tiếng Nhật luôn có nghĩa là một cái gì đó cao quý và đẹp đẽ.
Ay – Yêu
Atsushi – “nồng nhiệt”
Akiko – trẻ thông minh trẻ tuổi
Kayoshi – tinh khiết
Asuka – Tiếng thơm
Kezuhiro – Bắt đầu một thế hệ mới
Banco – trẻ em của người đọc
Masashi – hoàng tử sang trọng, hoàn hảo
Yoshshi – Hồi tốt
Noboyuki – Hạnh phúc chung thủy
Momo – Nước lớn (một trăm dòng sông)
Takayuki – hoàng quý tộc
Setsuko – Một đứa trẻ được bình định
Tetsuya – Sắt
Heruko – “đứa trẻ mùa xuân”
Hiroyuki – Hạnh phúc vô biên
Một số họ của Nhật Bản rất hài hước cả về âm thanh và ý nghĩa của chúng
Baba – được dịch là ngựa ngựa cộng kết hợp với nơi đặt
Tên tiếng Nhật sang chảnh dành cho nam thông dụng nhất là những cái tên mang ý nghĩa về sự giàu sang, mạnh mẽ, cho đức tính trung thực hoặc mang ý nghĩa tích cực.
Ren (蓮) ♂: Hoa Sen, một biểu tượng của phật giáo tại Nhật và nhiều quốc gia khác.
Haruto/Hatano (陽翔) ♂: Tia nắng, sự tỏa sáng
Atara (新) ♂: Mới, sự mới mẻ
Minato/Sou (湊) ♂: Cảng
Aoi/Sou/Ao/Sora (蒼) ♂: Màu xanh, người Nhật quan niệm màu xanh biểu hiện cho sự giàu sang, xa xỉ
Ritsu (律) ♂: Luật lệ, lời răn dạy – thể hiện sự thanh cao, là bề trên
Itsuki/Tatsuki (樹) ♂: Biểu hiện của sự chính trực, ngay thẳng
Hiruto/Naruto/Yamato/Daito/Taiga (大翔) ♂: Đôi cánh rộng. Đây là một trong những tên có ý nghĩa được sử dụng trong tên người Nhật phổ biến nhất với mong ước vào tương lai rộng mở của con cái.
Yuma (悠真) ♂: Sự trung thực, đáng tin cậy
Asahi (朝陽) ♂: Bình minh, sự khởi đầu mới
Isao (勲) ♂: Công, người đàn ông can đảm
Kazuo (一雄) ♂: Con cả trong gia đình
Ken/Kenji (健治) ♂: Sự khỏe mạnh
Yor i(頼) ♂: Sự đáng tin cậy
Hiro (広) ♂: Sự lớn lao, to lớn
Akira (明) ♂: Sự minh mẫn, trí tuệ sáng suốt
Akemi (暁美) ♂: Đẹp như tranh, sinh động
Adamu (男/アダム) ♂: Người đàn ông
Meipuru (紅葉/めいぷる) ♂: Lá mùa thu (tức nghĩa lá phong dựa theo từ “maple”)
6. Ghép tên tiếng Nhật sang chảnh (họ – tên đệm – tên) theo giờ-ngày-tháng sinh vui nhộn
Bạn cũng có thể tra cứu tìm tên tiếng Nhật sang chảnh theo ngày tháng năm sinh để biết được tên tiếng Nhật của mình. Trong tiếng Nhật, “họ” của bạn tương ứng với tháng sinh của bạn và tên của bạn tương ứng với ngày sinh của bạn. Sự kết hợp của hai yếu tố này tạo thành tiếng Nhật. Dưới đây là cách tra cứu tên nam và nữ Nhật Bản theo ngày tháng năm sinh một cách chi tiết, các bạn có thể tham khảo:
Ghép tên tiếng Nhật theo ngày tháng năm sinh
Họ của tiếng Nhật sẽ ứng với tháng sinh của bé:
Tháng 1 – Kobayashi
Tháng 2 – Yamada
Tháng 3 – Watanabe
Tháng 4 – Suzuki
Tháng 5 – Yashida
Tháng 6 – Matusmoto
Tháng 7 – Fujitaka
Tháng 8 – Sakai
Tháng 9 – Yamadai
Tháng 10 – Takahashi
Tháng 11 – Satoh
Tháng 15 – Akei
Tên tiếng Nhật bé trai (♂) sẽ ứng với ngày sinh:
Ngày 1: Tadashi Ngày 2: Makoto Ngày 3: Kiyoshi Ngày 4: Orichi Ngày 5: Toshiro Ngày 6: Isao Ngày 7: Takashi Ngày 8: Kagami Ngày 9: Uzumaki Ngày 10: Tatsu Ngày 11: Shima Ngày 12: Akira Ngày 13: Hatake Ngày 14: Hyuga Ngày 15: Kakashi Ngày 16: Satoshi Ngày 17: Hidetoshi Ngày 18: Ikusa Ngày 19: Mataso Ngày 20: Takeshi Ngày 21: Noboru Ngày 22: Masayoshi Ngày 23: Izumi Ngày 24: Yoshiko Ngày 25: Hiroshi Ngày 26: Takayuki Ngày 27: Katsuo Ngày 28: Harunaga Ngày 29: Asami Ngày 30:Hiraku Ngày 31: Masami
Tên tiếng Nhật bé gái (♀) sẽ ứng với ngày sinh:
Ngày 1: Izanami
Ngày 2: Mariko
Ngày 3: Ayame
Ngày 4: Hasuko
Ngày 5: Haruka
Ngày 6: Kiyoko
Ngày 7: Machiko
Ngày 8: Ohara
Ngày 9: Sumi
Ngày 10: Akimizu
Ngày 11: Misaki
Ngày 12: Kanae
Ngày 13: Yurika
Ngày 14: Kaori
Ngày 15: Totomi
Ngày 16: Yuri
Ngày 17: Fuyuki
Ngày 18: Ajisai
Ngày 19: Suzue
Ngày 20: Sazanka
Ngày 21: Shinami
Ngày 22: Tamiko
Ngày 23: Umi
Ngày 24: Ryoko
Ngày 25: Isutomi
Ngày 26: Sayaka
Ngày 27: Midori
Ngày 28: Tsubaki
Ngày 29: Hinageki
Ngày 30: Kikyo
Ngày 31: Murasaki
>> Những mẫu tên tiếng Anh hay hay và ý nghĩa
7. Lưu ý khi đặt tên tiếng Nhật
Lưu ý khi đặt tên tiếng Nhật cho bé
Tên tiếng Nhật là một danh từ
Bạn không thể dùng các tính từ và động từ cho toàn bộ tên, chúng có thể là một phần của tên tiếng Nhật. Bạn không thể đặt tên nhân vật là “Săn bắt” hoặc “Đói” hoặc “Yêu thương”.
Một cái tên tiếng Nhật hay không bao gồm cả câu
Tên tiếng Nhật không chứa động từ ở cuối, tiền tố và hậu tố ở giữa từ, liên từ hoặc giới từ. Một cái tên không thể là một câu. “Abutterflythatisbeautiful” bạn không thể đặt tên như vậy. Nhiều tên tiếng Nhật khi tra từ điển sẽ có phần cuối là ngữ pháp mặc định.Trong một cái tên tiếng Nhật hay không nên xuất hiện phần cuối này. Cách loại bỏ chúng chính xác:
Cắt bỏ phần thừa Kun-yomi và – On-yomi
Kanji có nhiều cách để đọc. Các cách đọc của Trung Quốc “on-yomi”, hoặc cách đọc của Nhật bản “kun-yomi”. Cách đọc “on-yomi” là cách khi các nhân vật ở trong một từ ghép. Cách đọc “kun-yomi” là cách khi các nhân vật đứng chỉ một mình, là cách đọc phổ biến kết thúc ngữ pháp gắn liền với nó.
Ví dụ, bạn cần tra từ “đẹp” trong tiếng Nhật. Từ bạn sẽ nhận được là:
美 し い (adj) ( utsuku .shii)
Đầu tiên, từ này là một tính từ, vì vậy bản thân nó không thể là một danh từ. Bạn cũng sẽ nhận thấy hai ký tự treo ở cuối, đó là một kết thúc không có ngữ điệu. . Bạn phải bỏ chúng để có được một từ tương đương.
“Utsukushii” là kun-yomi của từ này. Nếu chúng ta muốn tên của mình chứa từ “đẹp”, chúng ta sẽ phải kết hợp “đẹp” với một danh từ để làm cho tổng thể tên phù hợp làm chủ ngữ. Một bông hoa đẹp, từ chỉ hoa là 花 ( hana ) (n)
Tên “bông hoa đẹp” không thể là Utsukushiihana “, nó có một kết thúc ngữ pháp ở giữa. Trong trường hợp này, “Utsukuhana” cũng không phù hợp. Thông thường sự kết hợp của các ký tự kun-yomi là hợp lệ, nhưng trường hợp này là một ngoại lệ. Không có quy tắc đặc biệt nào cho sự kết hợp Kun-yomi ngoài “nghe có vẻ ngu ngốc”. Vì vậy, bạn nên chuyển sang on-yom.
Tra cứu“ 美 ” trong từ điển kanji để xem tất cả các cách đọc của nó và bạn sẽ nhận được: on: mi, bi
kun: utsuku .shii
Làm như vậy tương tự cho “ 花 ” sẽ nhận được: on: ka, ke
kun: hana
Không quá 2 yomi và không có quy tắc tuyển chọn chính xác. Cách đọc phổ biến nhất được gợi ý đầu tiên. Ngoài ra, nhiều từ điển kanji cung cấp danh sách các từ mẫu sử dụng các ký tự này để bạn có thể tìm ra từ nào sẽ sử dụng. Trong trường hợp này, chúng tôi kết hợp các từ “mi” và “ka” để tạo thành tên “Mika” (美 花).
Đó là một cái tên tiếng Nhật sang chảnh có ý nghĩa và phù hợp
Sử dụng từ điển để đặt tên
Sử dụng từ điển để đặt tên là một trong những cách đơn giản và dễ thực hiện nhất . Tuy nhiên, có một số hạn chế khi bạn chọn phương pháp này. Đầu tiên, tên phải là một danh từ, không phải là một cụm từ.
Đó là lý do tại sao một số danh từ được dùng làm tên, những từ chung chung thường không được phép sử dụng biệt hiệu.
Ví dụ, từ “Đào” là một biệt danh tiếng Nhật hay. Tuy nhiên, từ “cây” có nghĩa rất chung chung và thông dụng nên không được dùng làm danh từ chính. Dưới đây là một số gợi ý hay cho bạn đọc:
Hanazumi (花 炭): Than hoa.
Katazumi (堅 炭): Than cứng
Konazumi (粉 炭): Than bụi.
Kurozumi 黒 炭(): Than đen huyền bí.
Mametan (豆 炭): Than cuội.
Mokutan (木炭): Than từ cây cối.
Rentan ( 練炭): Than củi đã ủ lâu.
Đặt tên dựa trên các đặc điểm
Đôi khi việc sử dụng từ điển để tìm tên phù hợp không mô tả và bao hàm hết ý nghĩa lớn lao mà bạn muốn. Vì vậy, chúng tôi phải sử dụng một cách khác, độc đáo và mới lạ, để tạo điểm nhấn.
Một trong những phương pháp hay nhất là đặt tên dựa trên các thuộc tính cụ thể. Ví dụ: Bạn muốn sử dụng từ “vũ khí” cho một biệt danh, nhưng khi bạn tra từ điển, nó không phù hợp với bạn.
Vì vậy, chúng tôi sử dụng các thuộc tính của từ này như: Thanh kiếm, Kim bí ngô, v.v.
Kabocha (南瓜): Bí ngô.
Sasu ( 刺 す): Đâm.
Ken (剣): Kiếm.
Vì vậy, bạn có một cái tên với ý nghĩa sâu xa bao hàm từ gốc mà bạn muốn nhận chính mình.
Trên đây Colos Multi đã giới thiệu bạn hơn 400 cái tên tiếng Nhật hay và ý nghĩa. Hy vọng qua bài này bạn có thể có đủ thông tin để chọn ra một cái tên trong tiếng nhật dành riêng cho bé!